〜かどうか
文の中に疑問詞を使っていない疑問文を埋め込んで使う表現。
Cách dịch
Có... hay không
Ý nghĩa
Lồng một câu hỏi lựa chọn dạng Có/Không vào trong câu văn lớn làm thành phần bổ nghĩa.
Cấu trúc
【普通形】 + かどうか + ~
(※Aな/N:bỏ だ)Lưu ý
Trường hợp N là những thứ tiêu cực như lỗi sai, đồ bỏ quên, vết xước...., người nói hy vọng là "không có", sử dụng cách nói là Nがないかどうか~
Ví dụ
なっ納とう豆はた食べたことがないので、お美い味しいかどうかわかりません。
Tớ chưa ăn Natto bao giờ nên không biết có ngon hay không.
こん今や夜のパーティーにい行けるかどうか、まだわかりません。
Tớ chưa biết tối nay có đi tiệc được hay không.
がっ学こう校をそつ卒ぎょう業したらくに国へかえ帰るかどうか、まだき決めていません。
Tớ chưa quyết định tốt nghiệp xong có về nước hay không.
あたら新しいカバンをか買うかどうか、じつ実さい際にみ見てからき決めます。
Tôi sẽ xem thực tế rồi mới quyết định có mua túi mới hay không.
トムさんにかの彼じょ女がいるかどうか、き聞いてもらえない?
Hỏi hộ tớ xem Tom có bạn gái hay chưa được không?
こと今し年けっ結こん婚するかどうか、まだわかりませんが、おそ遅くてもらい来ねん年にはするよ予てい定です。
Chưa biết năm nay có cưới hay không nhưng muộn nhất cũng là sang năm.
ほん本とう当にう宇ちゅう宙じん人がいるかどうか、だれ誰にもわかりません。
Chẳng ai biết được thực sự có người ngoài hành tinh hay không.
ま間ちが違いがないかどうか、もういち一ど度かく確にん認してください。
Hãy kiểm tra lại lần nữa xem có sai sót gì hay không.