~と伝えていただけませんか
N4
自分が他の人に伝えたいメッセージを、目の前の相手に代わりに伝えてもらうよう、丁寧に依頼する表現。
Cách dịch
Xin làm ơn nhắn lại giúp tôi là...
Ý nghĩa
- Lời yêu cầu nhờ vả đối phương nhắn lại hộ mình một lời nhắn đến một người khác một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường dùng trong điện thoại hoặc môi trường công sở.
Cấu trúc
N(người)に普通形と伝えていただけませんか
Ví dụ
田中さんに、明日の会議は10時からだと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh Tanaka là cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ được không?
先生に、今日は風邪で休むと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với thầy là hôm nay tôi nghỉ vì bị cảm được không?
山田さんに、後で電話をくださいと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh Yamada là lát nữa gọi lại cho tôi được không?
社長に、お客様がロビーでお待ちだと伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với giám đốc là có khách đang đợi ở sảnh được không?