~と伝えていただけませんか
自分が他の人に伝えたいメッセージを、目の前の相手に代わりに伝えてもらうよう、丁寧に依頼する表現。
Cách dịch
Xin làm ơn nhắn lại giúp tôi là...
Ý nghĩa
- Lời yêu cầu nhờ vả đối phương nhắn lại hộ mình một lời nhắn đến một người khác một cách trang trọng, lịch sự.
- Thường dùng trong điện thoại hoặc môi trường công sở.
Cấu trúc
N (người) + に +【普通形】 + と伝えていただけませんかVí dụ
た田なか中さんに、あした明日のかい会ぎ議は10じ時からだとつた伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh Tanaka là cuộc họp ngày mai bắt đầu từ 10 giờ được không?
せん先せい生に、きょう今日はか風ぜ邪でやす休むとつた伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với thầy là hôm nay tôi nghỉ vì bị cảm được không?
やま山だ田さんに、あと後ででん電わ話をくださいとつた伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh Yamada là lát nữa gọi lại cho tôi được không?
しゃ社ちょう長に、おきゃく客さま様がロビーでおま待ちだとつた伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với giám đốc là có khách đang đợi ở sảnh được không?
かれ彼に、おたん誕じょう生び日おめでとうとつた伝えていただけませんか。
Nhắn giúp tôi với anh ấy là chúc mừng sinh nhật nhé!