~ので

N4

理由・原因を言う時に使う。


Cách dịch

Vì... nên...

Ý nghĩa

- Diễn tả nguyên nhân, lý do một cách khách quan, nhẹ nhàng.
- Mang sắc thái lịch sự, trang trọng hơn so với 〜から, dùng nhiều khi giải thích lý do làm phiền hoặc xin phép đối phương.

Cấu trúc

【普通形】 + ので

(※Aな/N: → な)

Ví dụ

Vì trời nóng, tớ bật điều hòa được không?

Vì tàu trễ nên tớ có vẻ sẽ muộn một chút.

Vì đau đầu nên tôi xin phép về trước được không?

Vì bị sốt nên hôm nay tớ nghỉ học.

Vì công việc xong rồi nên tớ chuẩn bị về nhà đây.

Vì là người ăn chay nên tôi không ăn thịt.

Tuần sau gia đình em sang chơi nên em xin nghỉ làm thêm được không ạ?

Cuốn sách này hay lắm, cậu nhất định hãy đọc thử đi.

Đông người quá, chúng ta sang quán khác đi.

Tớ đang đọc sách nên hãy giữ trật tự đi.

Mẫu ngữ pháp liên quan