~ので
理由・原因を言う時に使う。
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân, lý do một cách khách quan, nhẹ nhàng.
- Mang sắc thái lịch sự, trang trọng hơn so với 〜から, dùng nhiều khi giải thích lý do làm phiền hoặc xin phép đối phương.
Cấu trúc
【普通形】 + ので
(※Aな/N:だ → な)Ví dụ
あつ暑いので、エアコンをつけてもいいですか。
Vì trời nóng, tớ bật điều hòa được không?
でん電しゃ車がおく遅れたので、すこ少しち遅こく刻しそうです。
Vì tàu trễ nên tớ có vẻ sẽ muộn một chút.
あたま頭がいた痛いので、かえ帰ってもいいですか。
Vì đau đầu nên tôi xin phép về trước được không?
ねつ熱があるので、きょう今日はがっ学こう校をやす休みます。
Vì bị sốt nên hôm nay tớ nghỉ học.
し仕ごと事がお終わったので、そろそろいえ家にかえ帰ります。
Vì công việc xong rồi nên tớ chuẩn bị về nhà đây.
わたし私はベジタリアンなので、にく肉はた食べません。
Vì là người ăn chay nên tôi không ăn thịt.
らい来しゅう週、くに国からか家ぞく族がく来るので、アルバイトをやす休ませていただけませんか。
Tuần sau gia đình em sang chơi nên em xin nghỉ làm thêm được không ạ?
このほん本、おも面しろ白いので、ぜひよ読んでみてください。
Cuốn sách này hay lắm, cậu nhất định hãy đọc thử đi.
ひと人がいっぱいなので、べつ別のおみせ店へい行きましょう。
Đông người quá, chúng ta sang quán khác đi.
ほん本をよ読んでいるので、しず静かにしてください。
Tớ đang đọc sách nên hãy giữ trật tự đi.