~し~し(それで)
理由を複数の上げ、最後に結論を述べる表現。理由を1つだけ言う時もこの文型が使えるが、「言っていないだけで、他にも理由がある」というニュアンスがある。
Cách dịch
Vừa... lại vừa... (cho nên)...
Ý nghĩa
- Liệt kê nhiều lý do, nguyên nhân dẫn đến một kết luận ở vế sau.
- Nếu chỉ dùng một chữ 「し」 để nêu một lý do, câu nói mang ngụ ý vẫn còn những lý do khác nữa chưa liệt kê ra.
- Trợ từ trong các mệnh đề liệt kê chuyển thành 「も」
Cấu trúc
【普通形】 +し、【普通形】 +し、(それで)~Ví dụ
かん漢じ字はおお多いし、ぶん文ぽう法はむずか難しいし、わたし私はに日ほん本ご語のべん勉きょう強があまりす好きではありません。
Vì chữ Hán nhiều, ngữ pháp lại khó nên tớ không thích học tiếng Nhật lắm.
に日ほん本はきれいだし、た食べもの物もお美い味しいし、す好きです。
Vì nước Nhật vừa đẹp đồ ăn lại ngon nên tớ rất thích.
このレストランはやす安いし、りょう量もおお多いし、よくき来ます。
Quán này vừa rẻ, lượng đồ ăn lại nhiều nên tớ hay đến ăn.
NARUTOもよ読みお終わったし、ドラゴンボールもよ読みお終わったし、なに何かおすすめのまん漫が画をおし教えてください。
Tớ đọc xong cả Naruto lẫn Dragon Ball rồi, gợi ý cho tớ truyện nào hay với.
あたま頭もいた痛いし、ねつ熱もあるし、こん今や夜のパーティーにはい行けません。
Tớ vừa đau đầu lại vừa sốt nên không đi tiệc tối nay được.
きょう今日はあさ朝ね寝ぼう坊したし、でん電しゃ車はじ事こ故でおく遅れたし、あめ雨もふ降ったし、さい最あく悪な1にち日だった。
Hôm nay vừa ngủ muộn, tàu còn trễ do tai nạn, trời lại mưa, đúng là ngày tồi tệ.
に日ほん本のでん電しゃ車はじ時かん間どお通りにく来るし、たくさんあるし、とてもべん便り利です。
Tàu điện ở Nhật vừa đúng giờ vừa có nhiều chuyến nên rất tiện.
とう東きょう京はひと人もおお多いし、ぶっ物か価もたか高いし、す住みにくいです。
Tokyo người thì đông, vật giá lại đắt đỏ nên rất khó sống.