〜て(で)〜
理由や原因を表す。
Cách dịch
Vì... nên...
Ý nghĩa
- Diễn tả nguyên nhân, lý do xuất phát từ một hành động hoặc tính chất dẫn đến một hệ quả khách quan vế sau.
- Phía sau thường đi kèm từ chỉ cảm xúc hoặc thể khả năng, không đi với câu mang ý chí (mệnh lệnh, rủ rê, dự định).
Cấu trúc
V-て~
Aい + くて~
Aな + で~Ví dụ
おく遅れて、ごめん。
Xin lỗi vì tớ đến muộn.
JLPTにごう合かく格できて、ほん本とう当にうれ嬉しいです。
Tớ thực sự rất vui vì đã đỗ JLPT.
け今さ朝のニュースをみ見て、びっくりしました。
Tôi đã giật mình khi xem tin tức sáng nay.
なが長いあいだ間、か家ぞく族にあ会えなくて、さび寂しいです。
Tôi buồn vì lâu rồi không được gặp gia đình.
さい財ふ布をな失くして、こま困りました。
Tớ rất khốn đốn vì bị mất ví.
きのう昨日のテストはもん問だい題がむずか難しくて、ぜん全ぜん然わからなかった。
Bài thi hôm qua khó quá nên tớ không hiểu gì cả.
ねむ眠くて、じゅ授ぎょう業にしゅう集ちゅう中できません。
Vì buồn ngủ quá nên không thể tập trung vào tiết học.
きゅう給りょう料がすく少なくて、かな悲しいです。
Tôi thấy buồn vì lương ít quá.
あした明日のし試けん験がしん心ぱい配で、ね寝られません。
Tôi lo lắng về bài thi ngày mai đến mức không ngủ được.
トムさんのプレゼンテーションがじょう上ず手で、びっくりしました。
Tớ đã kinh ngạc vì bài thuyết trình của Tom rất tốt.