Tôn kính ngữ đặc biệt
特定の動詞に対して、語彙自体を別の言葉に置き換えることで、最高度の敬意を表す表現。
Cách dịch
Ý nghĩa
- Đây là mức độ tôn kính cao nhất bằng cách thay thế hẳn bằng một động từ khác.
- Chú ý 4 động từ đặc biệt khi chia sang thể ます thì đuôi り biến thành い (いらっしゃる → いらっしゃいます、おっしゃる → おっしゃいます、なさる → なさいます、くださる → くださいます).
Cấu trúc
い行きます・き来ます・います → いらっしゃいます
た食べます・の飲みます → め召しあ上がります
い言います → おっしゃいます
します → なさいます
くれます → くださいます
み見ます → ごらん覧になります
し知っています → ごぞん存じです
し知りません → ごぞん存じじゃありませんVí dụ
せん先せい生は、もうけん研きゅう究しつ室にいらっしゃいます。
Thầy giáo đã ở trong phòng nghiên cứu rồi ạ.
しゃ社ちょう長、どうぞあたた温かいみ未らい来のコーヒーをめ召しあ上がってください。
Xin mời giám đốc uống tách cà phê nóng này ạ.
ぶ部ちょう長は、あした明日のかい会ぎ議はちゅう中し止だとおっしゃいました。
Trưởng phòng đã nói là cuộc họp ngày mai bị hủy.
しゅう週まつ末は、どのようなスポーツをなさいますか。
Cuối tuần thì ngài thường chơi môn thể thao nào ạ?
やま山だ田さんが、わたし私にすてきなネクタイをくださいました。
Anh Yamada đã tặng tôi một chiếc cà vạt rất đẹp.
このあたら新しいニュースを、もうごらん覧になりましたか。
Ngài đã xem tin tức mới này chưa ạ?
すず鈴き木せん先せい生のじゅう住しょ所をごぞん存じですか。
Anh/Chị có biết địa chỉ của thầy Suzuki không ạ?