~上は
〜なのだから、当然・・・
追い詰められた状況、決意・覚悟を言う時に使われる。
Cách dịch
Một khi đã... thì phải...
Ý nghĩa
- Diễn tả ý nghĩa "bởi vì đã trong tình huống/ hoàn cảnh đó nên đương nhiên phải có trách nhiệm thực hiện đến cùng".
- Vế sau thường đi kèm với những từ ngữ thể hiện quyết tâm, nghĩa vụ (phải làm), lời khuyên hoặc cấm đoán.
- Lối nói vô cùng trang trọng, cứng nhắc, ý nghĩa giống với 「~以上(は)」 hay 「~からには」
Cấu trúc
Ví dụ
こう校ちょう長がらい来ねん年からきょう教か科しょ書をへん変こう更するとけつ決だん断したうえ上は、わたし私たちきょう教し師はし指じ示にしたが従いやるしかない。
Một khi hiệu trưởng đã quyết định sẽ thay đổi sách giáo khoa từ năm sau, giáo viên chúng tôi chỉ có thể tuân theo chỉ thị mà làm thôi.
りゅう留がく学するとけっ決しん心したうえ上は、かなら必ずせい成か果をだ出してみ見せる。
Một khi đã hạ quyết tâm đi du học, tôi nhất định sẽ học tập và mang lại thành quả xuất sắc.
こうなったうえ上は、さい最ご後まであきら諦めずにたたか戦うしかない。
Một khi mọi chuyện đã thành ra thế này thì chỉ còn cách không bỏ cuộc mà chiến đấu cho đến cùng thôi.
けい契やく約にサインをしたうえ上は、もうと取りけ消すことはできない。
Một khi đã ký vào hợp đồng thì không thể hủy bỏ được nữa.