~はもとより
〜はもちろん(「〜はもちろん」よりも硬い表現)
Cách dịch
...thì là đương nhiên, ngay cả... cũng...
Ý nghĩa
- Dùng để khẳng định một đối tượng, sự việc là điều tất yếu, sau đó bổ sung thêm một đối tượng khác.
- Mang sắc thái trang trọng, văn viết và cứng nhắc hơn cấu trúc 「〜はもちろん」.
Cấu trúc
Ví dụ
うちは貧乏なので、車はもとより、バイクもありません。
Gia đình tôi nghèo lắm, xe hơi thì đương nhiên là không có rồi, ngay đến cả xe máy cũng chẳng có nữa.
仕事が忙しすぎて、彼女とデートする時間はもとより、ゆっくり寝る時間もない。
Công việc bận rộn đến mức thời gian hẹn hò với bạn gái là đương nhiên không có, mà ngay cả thời gian ngủ tử tế cũng không có luôn.
東京オリンピックには日本人はもとより多くの外国人が観戦に来ました。
Tại thế vận hội Olympic Tokyo, người Nhật thì là đương nhiên rồi mà rất đông du khách nước ngoài cũng đã đổ về để xem thi đấu.
インターネットがあれば、都会はもとより、田舎でも仕事ができる。
Chỉ cần có Internet thì làm việc ở thành phố lớn là đương nhiên rồi mà ngay cả ở quê vẫn có thể xử lý tốt.