~やら~やら
色々あるがその中の代表例を1つ2つあげる時に使う。いろいろあって大変だ、不満があるということに使われることが多い。
Cách dịch
Nào là... nào là...
Ý nghĩa
Dùng để liệt kê ra một vài ví dụ tiêu biểu mang tính đại diện trong số rất nhiều sự việc lộn xộn, rắc rối, nhằm nhấn mạnh trạng thái bận rộn, mệt mỏi hoặc tâm trạng bối rối, phức tạp của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
さい最きん近、べん勉きょう強やらバイトやらでまい毎にち日いそが忙しい。
Dạo gần đây, nào là học hành nào là làm thêm khiến ngày nào tôi cũng bận rộn.
きのう昨日、おさけ酒をの飲みす過ぎたせいで、あたま頭がいた痛いやらは吐きけ気がするやらでたい大へん変だったよ。
Ngày hôm qua, tại vì uống quá chén nên đầu đau như búa bổ rồi là buồn nôn nữa, thực sự vô cùng khốn khổ.
12がつ月はへ部や屋をそう掃じ除するやらねん年が賀じょう状をか書くやらでいそが忙しい。
Tháng 12 bận đủ thứ việc, nào là dọn dẹp nhà cửa, nào là viết bưu thiếp chúc Tết.
だい大じ事にそだ育てたむすめ娘がけっ結こん婚することになってうれ嬉しいやらさび寂しいやらふく複ざつ雑なき気も持ちだ。
Đứa con gái rượu tôi chăm chút bấy lâu nay chuẩn bị kết hôn, tâm trạng tôi thật phức tạp, nào là vui mừng nào là cô đơn lẻ loi.