〜しか〜ない
期待していたよりも程度が低いと感じた時や、量が少ないと感じた時に使う表現。
Cách dịch
Chỉ... (mang nghĩa ít ỏi, tiêu cực)
Ý nghĩa
- Mang sắc thái tâm trạng chê ít, thất vọng hoặc nuối tiếc vì số lượng, mức độ thấp hơn nhiều so với kỳ vọng của người nói.
- Động từ luôn chia ở thể phủ định.
- Thay thế trực tiếp cho các trợ từ [を], [が]
Cấu trúc
N + しか + Vない
数量詞 + しか + VないVí dụ
マークさんはに日ほん本に3ねん年もりゅう留がく学したのに、ひらがなしかか書けません。
Anh Mark đã du học ở Nhật 3 năm thế mà chỉ viết được chữ Hiragana.
きのう昨日、いそが忙しすぎて4じ時かん間しかね寝られませんでした。
Hôm qua bận quá nên tôi chỉ có thể ngủ được 4 tiếng đồng hồ.
いま今、さい財ふ布のなか中には500えん円しかありません。
Bây giờ trong ví chỉ còn mỗi 500 Yên thôi.
きのう昨日、30ぷん分しかべん勉きょう強できませんでした。
Hôm qua tôi chỉ học được 30 phút.
やす休みはにち日よう曜び日しかありません。げつ月よう曜び日からど土よう曜び日まではたら働きます。
Ngày nghỉ thì chỉ có mỗi Chủ Nhật thôi. Tôi làm việc từ thứ Hai đến thứ Bảy.
わたし私のえい英ご語はあい挨さつ札しかできないレベルです。
Tiếng Anh của tôi ở mức chỉ có thể chào hỏi được thôi.
このおみせ店はよ予やく約したひと人しかはい入れません。
Cửa hàng này chỉ có những người đã đặt trước mới có thể vào được.
がん頑ば張ってべん勉きょう強したのに、テストのけっ結か果は30てん点しかありませんでした。
Dù đã cố gắng học hành thế mà kết quả bài kiểm tra chỉ được 30 điểm.
あー、あと10ぷん分しかないのに、まだはん半ぶん分い以じょう上もん問だい題がのこ残っている。
Á, chỉ còn có 10 phút nữa thôi mà vẫn còn lại hơn nửa số bài chưa làm được.