〜は〜が〜は
2つの物や事柄を対比して言う時に助詞「は」が使われる。
Cách dịch
...thì... nhưng... thì... (Đối chiếu, so sánh)
Ý nghĩa
- Dùng trợ từ 「は」 để nhấn mạnh sự so sánh, đối chiếu hai sự vật, sự việc nhằm làm nổi bật sự đối lập hoặc khác biệt giữa chúng.
- Các trợ từ が/を có thể thay thế hoàn toàn bằng trợ từ は; còn các trợ từ khác như へ/に/で/から/まで thì phải giữ lại và thêm は vào ngay liền sau.
Cấu trúc
N1は + ~が、N2は + ~Ví dụ
に日ほん本にき来たときはさび寂しかったですが、いま今はとも友だち達もできてたの楽しくなりました。
Lúc mới sang Nhật thì cô đơn, nhưng giờ có bạn nên vui rồi.
に日ほん本ご語のかい会わ話れん練しゅう習はす好きですが、かん漢じ字のれん練しゅう習はきらい嫌です。
Tớ thích luyện hội thoại tiếng Nhật nhưng ghét học chữ Hán.
トムさんにはバレンタインのチョコをあげたが、ジェームスさんにはあげなかった。
Tớ đã tặng sô-cô-la Valentine cho Tom nhưng không tặng cho James.
に日ほん本にき来てからきょう京と都へはい行きましたが、とう東きょう京へはまだい行っていません。
Từ lúc sang Nhật tớ đã đi Kyoto rồi nhưng chưa đi Tokyo.
じ時きゅう給はやす安いですが、このし仕ごと事はたの楽ししいです。
Lương theo giờ thì thấp nhưng công việc này rất vui.
えい英ご語はわかりますが、ちゅう中ごく国ご語はわかりません。
Tiếng Anh thì tớ hiểu chứ tiếng Trung thì chịu.
いぬ犬はす好きですが、ねこ猫はあまりす好きじゃありません。
Chó thì tớ thích chứ mèo thì không thích lắm.