〜は〜が〜は
N5
2つの物や事柄を対比して言う時に助詞「は」が使われる。
Cách dịch
...thì... nhưng... thì... (Đối chiếu, so sánh)
Ý nghĩa
- Dùng trợ từ 「は」 để nhấn mạnh sự so sánh, đối chiếu hai sự vật, sự việc nhằm làm nổi bật sự đối lập hoặc khác biệt giữa chúng.
- Các trợ từ が/を có thể thay thế hoàn toàn bằng trợ từ は; còn các trợ từ khác như へ/に/で/から/まで thì phải giữ lại và thêm は vào ngay liền sau.
Cấu trúc
N1は~が、N2は~
Ví dụ
日本に来たときは寂しかったですが、今は友達もできて楽しくなりました。
Lúc mới sang Nhật thì cô đơn, nhưng giờ có bạn nên vui rồi.
日本語の会話練習は好きですが、漢字の練習は嫌です。
Tớ thích luyện hội thoại tiếng Nhật nhưng ghét học chữ Hán.
トムさんにはバレンタインのチョコをあげたが、ジェームスさんにはあげなかった。
Tớ đã tặng sô-cô-la Valentine cho Tom nhưng không tặng cho James.
日本に来てから京都へは行きましたが、東京へはまだ行っていません。
Từ lúc sang Nhật tớ đã đi Kyoto rồi nhưng chưa đi Tokyo.