〜かいがあって/〜かいもなく
①〜の効果があって/〜のおかげで
②〜の価値があって
大変だった、辛かったが〜したことで効果や成果が得られて、いい結果になったと言いたい時に使う。
Cách dịch
Bõ công... / Uổng công...
Ý nghĩa
- Dùng khi muốn nói rằng dù đã vất vả, khó khăn nhưng nhờ làm việc đó mà đạt được hiệu quả, thành quả tốt. (Bõ công...)
- Trong văn nói, chữ 「が」 trong 「〜かいがあって」 thường bị lược bỏ.
- Dạng phủ định có thể là 「〜かいがなく」 nhưng thường dùng 「〜かいもなく」 nhiều hơn. (Uổng công...)
Cấu trúc
Ví dụ
毎日シャドーイングをしたかいがあって、発音が上手になった。
Bõ công mỗi ngày đều luyện shadow, phát âm của tôi đã trở nên giỏi hơn.
毎日鏡の前で練習したかいがあって、プレゼンは大成功だった。
Bõ công mỗi ngày luyện tập trước gương, buổi thuyết trình đã thành công rực rỡ.
2時間も並んだかいがあって、日本一美味しいと評判の高いラーメンを食べることができた。
Bõ công xếp hàng suốt 2 tiếng đồng hồ, tôi đã được ăn món mì ramen được đánh giá là ngon nhất Nhật Bản.
20kgもダイエットに成功したのだから、高いお金を払ったかいがあったと思う。
Vì đã giảm cân thành công tận 20kg nên tôi nghĩ cũng đáng số tiền lớn bỏ ra.