~をおいて~ない
〜以外にできない
Cách dịch
Ngoài... ra thì không có ai / cái gì xứng đáng hơn
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh sự độc tôn, khẳng định rằng đối tượng đứng trước 「をおいて」 là duy nhất. Không có ai, cái gì hay thời điểm nào khác có thể thay thế hoặc đạt được mức độ tương đương.
- Là biểu hiện mang tính đánh giá, ca ngợi rất cao đối tượng được nhắc đến.
- Vế sau phần lớn luôn đi kèm với thể phủ định.
Cấu trúc
Ví dụ
次のプロジェクトのリーダー、君をおいて他に任かせられる人がいないんだけど、引き受けてくれるかな?
Leader cho dự án tiếp theo ngoài cậu ra thì không còn ai có thể giao phó được, cậu có thể đảm nhận giúp tôi không?
次の社長にふさわしいのは、木村さんをおいて他にはいない。
Người phù hợp nhất để làm giám đốc nhiệm kỳ tới ngoài anh Kimura ra thì không có ai khác.
もう30歳だし、今の仕事が楽しくないし、転職するなら今をおいて他にない。
Đã 30 tuổi rồi, công việc hiện tại lại không vui, nếu muốn chuyển việc thì ngoài bây giờ ra không còn thời điểm nào khác nữa.
メジャーリーグで3000本安打を達成できたのは、イチローをおいて他にはいない。
Người có thể đạt được kỷ lục 3000 cú đánh lọt lưới ở Major League ngoài Ichiro ra thì không có ai khác.
Mẫu ngữ pháp liên quan
Không phải cứ... là xong chuyện / Không thể giải quyết bằng việc đơn thuần...
Không hề có ý định... / Không nghĩ là mình đã...
Chưa từng có tiền lệ... / Chưa bao giờ thấy...
Hoàn toàn không phải... / Chẳng... chút nào
Ngay cả... / Phải đến... / Mới... mà đã