~だけあって/~だけのことはある
〜ので、当然・・・だ
Cách dịch
Quả không hổ danh là... / Đúng là... có khác
Ý nghĩa
- Diễn tả một kết quả hoàn toàn xứng đáng, tương xứng với năng lực, đặc điểm, vị thế hoặc nỗ lực đã nêu ở vế trước.
- Vế sau luôn đi kèm với các từ ngữ mang tính chất đánh giá, nhận xét tốt, thường dùng nhiều trong văn cảnh khen ngợi, ca ngợi hoặc trầm trồ thán phục
- Không sử dụng cho các câu tương lai, ý chí, mệnh lệnh hay phán đoán, suy đoán.
Cấu trúc
Ví dụ
やま山した下さんは5ねん年アメリカにす住んでいただけあって、とてもえい英ご語がじょう上ず手だ。
Anh Yamashita quả không hổ danh là đã sống ở Mỹ 5 năm, tiếng Anh vô cùng giỏi.
このば場しょ所はゆう有めい名なだけあって、たくさんのかん観こう光きゃく客がいる。
Địa điểm này đúng là nổi tiếng có khác, thảo nào có rất nhiều khách du lịch ghé thăm.
た田なか中せん先せい生はに日ほん本ご語のせん先せい生だけあって、かん漢じ字にくわ詳しい。
Thầy Tanaka quả không hổ danh là giáo viên tiếng Nhật, biết rất rõ về chữ Hán.
このホテルは5つほし星ホテルだけあって、サービスがすばらしい。
Khách sạn này đúng danh năm sao có khác, dịch vụ thật tuyệt vời.