~からこそ
「他の理由ではなく、まさに〜という理由があるから…だ」と、理由を強く主張・強調する表現。
Cách dịch
Chính vì... nên mới...
Ý nghĩa
- Dùng để nhấn mạnh lý do.
- Thể hiện tình cảm, nhận định chủ quan hoặc ý chí mạnh mẽ của người nói.
- Dùng chủ yếu với lý do mang lại kết quả tích cực nhưng đôi khi vẫn có thể dùng để nhấn mạnh lý do với kết quả tiêu cực.
- Vế sau đi với câu thể hiện ý chí, nguyện vọng của người nói.
Cấu trúc
Lưu ý
Không dùng cho lý do mang tính nguyên nhân - kết quả khách quan thông thường.
✖ 雨が降ったからこそ、道が濡れている。
Ví dụ
ど努りょく力したからこそ、いま今のせい成こう功があるのだ。
Chính vì đã nỗ lực nên mới có được thành công như ngày hôm nay.
あなたのことがたい大せつ切だからこそ、きび厳しくちゅう注い意しているんですよ。
Chính vì coi trọng bạn nên tôi mới nhắc nhở nghiêm khắc như vậy.
ピンチのとき時だからこそ、れい冷せい静にならなければならない。
Chính vì đây là lúc khủng hoảng nên mới càng phải bình tĩnh.
けん健こう康だからこそ、まい毎にち日たの楽しくはたら働くことができる。
Chính vì có sức khỏe nên hàng ngày mới có thể làm việc một cách vui vẻ.