~てこそ
N2
ある条件が満たされてこそ、はじめて十分な効果や意味が生じることを強く主張・強調するときに使われる。
Cách dịch
Chỉ sau khi... mới...
Ý nghĩa
Nhấn mạnh rằng một việc gì đó chỉ có giá trị, đạt được ý nghĩa trọn vẹn hoặc kết quả tốt khi và chỉ khi điều kiện đi trước được thỏa mãn hoàn toàn.
Cấu trúc
V-てこそ
Ví dụ
たが互いにい言いたいことをい言いあ合ってこそ、ほん本とう当のとも友だち達とい言える。
Chỉ khi cùng nhau nói ra những điều muốn nói thì mới có thể gọi là bạn bè thực sự.
く苦ろう労をけい経けん験してこそ、ひと人のいた痛みがわかるものだ。
Chỉ sau khi trải qua vất vả thì mới hiểu được nỗi đau của người khác.
じっ実さい際につく作ってた食べてこそ、ほん本とう当のあじ味がわかる。
Chỉ khi thực sự tự tay làm và ăn thử thì mới biết được hương vị thực sự.
おや親になってこそ、おや親のありがたみがわ分かるようになる。
Chỉ khi làm cha mẹ rồi mới thấu hiểu được sự biết ơn đối với cha mẹ.