~からと言って
たとえ〜という理由があっても
Cách dịch
Không phải cứ... là... / Dù nói là... đi chăng nữa
Ý nghĩa
- Dù nói là có lý do, điều kiện ở vế trước đi chăng nữa thì cũng không thể dùng nó làm cái cớ để khẳng định tuyệt đối cho vế sau.
- Vế sau hầu như luôn đi kèm với các hình thức phủ định một phần như 「〜とは限らない」、「〜わけではない」、「〜とはいえない」
Cấu trúc
Ví dụ
かい海がい外にす住んだからといって、えい英ご語がペラペラになるとはかぎ限らない。
Không phải cứ sống ở nước ngoài là tiếng Anh tự khắc sẽ trở nên trôi chảy đâu.
10ねん年い以じょう上くるま車をうん運てん転しているからといって、じ事こ故をお起こさないとはかぎ限らない。
Không phải cứ lái xe trên 10 năm là sẽ chắc chắn không bao giờ gây ra tai nạn đâu.
だい大き企ぎょう業ににゅう入しゃ社できたからといって、しあわ幸せになれるとはかぎ限らない。
Không phải cứ vào được công ty lớn là chắc chắn sẽ trở nên hạnh phúc đâu.
N1に1かい回でごう合かく格できなかったからといって、そんなにお落ちこ込むひつ必よう要はないよ。わたし私なんて3かい回め目でやっとう受かったんだから。
Dẫu cho không đỗ N1 ngay từ lần đầu tiên đi chăng nữa thì cậu cũng không việc gì phải suy sụp đến thế đâu. Như tớ đây này, đến lần thứ 3 mới chật vật đỗ đấy thôi.