~ことなく
N2
〜ないで
Cách dịch
Mà không hề...
Ý nghĩa
Là cách diễn đạt trang trọng, cứng nhắc (văn viết) của 「〜ないで」.
Cấu trúc
V-ることなく
Lưu ý
Do tính chất trang trọng nên dùng cấu trúc này cho các hành động nhỏ nhặt trong đời sống sinh hoạt thường ngày thì câu văn sẽ có cảm giác vô cùng gượng gạo, thiếu tự nhiên.
Ví dụ
プロジェクトの進捗が遅れているので、休日も休むことなく働いている。
Do tiến độ của dự án đang bị chậm, mọi người đang phải làm việc xuyên suốt cả ngày nghỉ mà không hề được ngơi nghỉ.
同僚は同期にも相談することなく会社を辞めてしまった。
Người đồng nghiệp đó đã âm thầm nghỉ việc ở công ty mà không hề bàn bạc lấy một lời với những người vào cùng đợt.
ロウソクの火は消えることなく、朝までついていた。
Ngọn lửa của cây nến cứ cháy mãi cho đến tận sáng mà không hề bị dập tắt.
彼は最後まであきらめることなく、頑張った。
Anh ấy đã nỗ lực cho đến tận phút cuối cùng mà không hề buông xuôi.