~てでも
何としてでも、どんな手段を使って実現したいという強い気持ちが含まれる。
Cách dịch
Dẫu có phải... (thì vẫn muốn làm)
Ý nghĩa
- Diễn tả ý: Dẫu cho có phải đánh đổi bằng cách dùng đến biện pháp cực đoan, khó khăn ở vế trước đi chăng nữa, thì bằng mọi giá vẫn muốn đạt được mục đích ở vế sau.
- Thể hiện ý chí quyết tâm sắt đá, mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc
Ví dụ
大好きなアーティストのコンサートなので、高い金を払ってでも行きたい。
Vì là concert của nghệ sĩ yêu thích nên dẫu có phải trả số tiền lớn tôi vẫn muốn đi.
決勝戦なので、怪我は少し痛むけど無理してでも出場したい。
Vì là trận chung kết nên mặc dù vết thương hơi đau nhưng dẫu có phải miễn cưỡng thì tôi vẫn muốn ra sân thi đấu.
この店のレビューは星5つで、口コミも良いことしか書かれていないので、長時間並んででも食べてみたい。
Review của quán này là 5 sao và toàn thấy viết điều tốt, nên dẫu có phải xếp hàng lâu tôi cũng muốn thử ăn.
芸能人とデートできるなら、100万円払ってでもしたい。
Nếu được hẹn hò với người nổi tiếng, dẫu có phải trả 1 triệu yên tôi cũng muốn làm.